Điều lệ tổ chức & hoạt động

 

     SỞ Y TẾ QUẢNG NGÃI

BỆNH VIỆN SẢN – NHI TỈNH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


                                                                                                 QUY CHẾ

                           ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH QUẢNG NGÃI

         (Ban hành kèm theo Quyết định số     /QĐ-BVSN ngày      tháng 3 năm 2017 của Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I.

NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Điều lệ này quy định vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và mối quan hệ công tác của Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Bệnh viện).
  2. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức của Bệnh viện chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

Điều 2. Cơ sở pháp lý

  1. Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ngãi là Bệnh viện chuyên khoa hạng II về lĩnh vực Phụ Sản, và Nhi được thành lập theo Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi;

Bệnh viện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi.

Bệnh viện có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và tại Ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.

Bệnh viện chịu sự quản lý nhà nước về y tế của Sở Y tế, chịu sự quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

Trụ sở làm việc: Số 184 Đại Lộ Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

  1. Tên giao dịch:
  2. Tên tiếng việt: Bệnh viện Sản- Nhi tỉnh Quảng Ngãi.
  3. Tên tiếng Anh: Quang Ngai Hospital for Women and Children.
  4. Tên tiếng Anh viết tắt: QPO
  5. Logo của Bệnh viện: Bệnh viện có Logo riêng
  6. Địa chỉ giao dịch:
  7. Số 184, đường Đại lộ Hùng Vương, phường Trần Phú , thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
  8. Số điện thoại: 055. 3824777
  9. Số Fax: 055. 3824777
  10. Email: bvsnquangngai@gmail.com
  11. Website: www.sannhiquangngai.com

Điều 3 . Tổ chức Đảng và Đoàn thể của Bệnh viện

  1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Bệnh viện trực thuộc Đảng ủy khối cơ quan tỉnh Quảng Ngãi, lãnh đạo các hoạt động của Bệnh viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, trong khuôn khổ Hiến pháp, Pháp luật, Nghị quyết Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
  2. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp khác trong Bệnh viện được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm phối hợp cùng với chính quyền để thực hiện nhiệm vụ chính trị của bệnh viện và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp đã được xác định.

Điều 4. Nguyên tắc làm việc

  1. Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Quảng Ngãi làm việc theo chế độ thủ trưởng, tất cả hoạt động của bệnh viện điều phải tuân thủ quy định của thủ trưởng và theo pháp luật hiện hành; quy chế bệnh viện do Bộ Y tế ban hành; quy chế làm việc theo sự lãnh đạo, chỉ đạo của Sở Y tế Quảng Ngãi.
  2. Đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong tất cả hoạt động, thường xuyên nghiên cứu cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục, tạo điều kiện tốt nhất cho bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại Bệnh viện.

Chương II

 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 5. Chức năng

Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Quảng Ngãi là Bệnh viện chuyên khoa hạng II, có chức năng khám, cấp cứu, điều trị bệnh, phục hồi chức năng về lĩnh vực chuyên ngành phụ sản, nhi và các chuyên khoa khác như ngoại khoa, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu, ung thư cho bệnh nhân;

Đào tạo và tham gia đào tạo nhân lực y tế;

Chỉ đạo tuyến và tham gia phòng chống dịch bệnh;

Nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật hiện đại phục vụ người bệnh và phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Điều 6: Nhiệm vụ

1) Khám, cấp cứu, chữa bệnh, phục hồi chức năng

- Khám, cấp cứu, điều trị cho bệnh nhân trong tỉnh, bệnh nhân ngoài tỉnh và bệnh nhân là người nước ngoài về lĩnh vực phụ sản, nhi và các chuyên khoa khác như ngoại khoa, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu, ung thư, hô hấp, tim mạch phối hợp trong các bệnh lý sản, ngoại...;

- Tổ chức triển khai thực hiện các kỹ thuật cao khi đủ điều kiện;

- Tham gia khám giám định theo yêu cầu của Hội đồng Giám định Y khoa và phân cấp của Bộ Y tế;

- Phục hồi chức năng sau điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Sở Y tế và Bộ Y tế.

2) Đào tạo cán bộ

- Là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế chuyên ngành sản, nhi và những chuyên khoa khác khi có nhu cầu;

- Tổ chức đào tạo liên tục cho cán bộ, viên chức trong Bệnh viện và các cơ sở y tế khác khi có yêu cầu để nâng cao trình độ;

- Đào tạo và tham gia đào tạo cán bộ y tế theo quy định;

- Đào tạo và tham gia đào tạo sinh viên, thực tập sinh và nghiên cứu sinh đến học tập và nghiên cứu tại Bệnh viện.

3) Nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng những tiến bộ khoa học để phục vụ công tác khám chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo về lĩnh vực phụ sản, nhi và các chuyên khoa khác như ngoại khoa, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu, ung thư cho bệnh nhân phụ sản và nhi.

- Chủ trì, tham gia các công trình nghiên cứu khoa học theo sự phân công;

- Tổ chức các hội thảo, hội nghị khoa học theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4) Chỉ đạo tuyến

- Tham gia hệ thống mạng lưới các cơ sở khám chữa bệnh về lĩnh vực theo phân cấp;

- Chuyển giao và hỗ trợ các kỹ thuật chuyên môn cho tuyến trước;

- Theo dõi, giám sát các hoạt động chuyên môn trong khu vực được phân công;

- Tham gia hỗ trợ tuyến trước tổ chức triển khai các chương trình, dự án y tế liên quan;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Sở Y tế.

5) Phòng, chống dịch bệnh

- Thường xuyên phối hợp với các cơ quan trong và ngoài ngành Y tế để thực hiện truyền thông, giáo dục sức khoẻ, phòng chống các bệnh về sản và nhi;

- Tham gia phòng, chống dịch bệnh; khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ.

6) Hợp tác quốc tế

- Bệnh viện chủ động thiết lập các mối quan hệ, hợp tác về khám, chữa bệnh, cung cấp trang thiết bị, đào tạo, nghiên cứu khoa học với các nước và các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật;

- Bệnh viện xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án đầu tư liên doanh, liên kết với các nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài kể cả các tổ chức phi chính phủ theo quy định hiện hành của pháp luật;

- Xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế của đơn vị; cử cán bộ đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài; mời chuyên gia người nước ngoài đến nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại đơn vị theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh;

- Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế khác theo sự phân công, chỉ đạo của Bộ Y tế, UBND tỉnh và Sở Y tế.

7) Quản lý đơn vị

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đơn vị theo quy định của pháp luật;

- Triển khai và mở rộng các dịch vụ khoa học kỹ thuật, đào tạo, hợp tác với các cơ quan trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật để hỗ trợ hoạt động chuyên môn, tăng nguồn kinh phí, cải thiện đời sống cán bộ, viên chức;

- Thực hiện chủ trương xã hội hoá ngành Y tế của Đảng và Nhà nước; huy động nguồn vốn trong xã hội nhằm đầu tư, nâng cấp Bệnh viện đúng pháp luật.

8) Ngoài các nhiệm vụ trên Bệnh viện còn có các nhiệm vụ:

- Thực hiện các chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, các Chỉ thị, Nghị quyết cấp trên và mọi nhiệm vụ chính trị của địa phương.

- Thực hiện mọi chỉ tiêu kế hoạch được Nhà nước giao, đảm bảo hoàn thành tốt cả về số lượng và chất lượng.

- Thực hiện tốt 5 quản lý: Quản lý kế hoạch; Quản lý kỹ thuật; Quản lý lao động;  Quản lý tài sản; Quản lý tài chính.

- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.

-Thực hiện khám sức khỏe, khám chữa bệnh Yêu cầu theo nghị định 43, và các qui định hiện hành khác của nhà nước.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế giao.

Điều 7: Quyền hạn

  1. a) Bệnh viện được quyền đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn và các công tác khác theo quy định của pháp luật; được đưa ra những kết luận khoa học làm cơ sở pháp lý cho các cơ quan chức năng xem xét, xử lý và ứng dụng thực tiễn.
  2. b) Bệnh viện được quyền tự chủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Y tế và trước pháp luật về hoạt động của mình.

Điều 8. Đối tượng phục vụ của Bệnh viện

  1. Bệnh nhân bị tai nạn, chấn thương và các cấp cứu khác;
  2. Bệnh nhân do các tuyến chuyển đến;
  3. Người bệnh và các đối tượng khác khi có nhu cầu.

Chương III

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Điều 9. Quy mô giường bệnh

 Giai đoạn 2017 – 2018: quy mô 300 giường bệnh

 Giai đoạn 2019 trở đi: được điều chỉnh tùy theo nhu cầu thực tế và được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.

Điều 10. Lãnh đạo của đơn vị

  1. Giám đốc Bệnh viện chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị;
  2. Các Phó Giám đốc Bệnh viện giúp Giám đốc Bệnh viện theo nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về công việc được giao;
  3. Giám đốc và các phó giám đốc do cấp có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) bổ nhiệm. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỹ luật thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 11. Các Hội đồng trong bệnh viện

  1. Bệnh viện được thành lập các Hội đồng để phục vụ nhiệm vụ chính trị theo quy định của pháp luật.

- Hội đồng Quản lý chất lượng Bệnh viện.

- Hội đồng Khoa học - Công nghệ.

- Hội đồng Thuốc và Điều trị.

- Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn.

- Hội đồng người bệnh.

- Các Hội đồng khác được thành lập theo nhu cầu thực tế và theo quy định hiện hành. Thành viên các Hội đồng là đội ngũ viên chức của Bệnh viện và làm việc tại Hội đồng theo chế độ kiêm nhiệm.

  1. Việc thành lập, cơ cấu thành phần và phương thức hoạt động của Hội đồng Khoa học – Công nghệ, Hội đồng Thuốc – Điều trị và các Hội đồng khác do Giám đốc Bệnh viện quyết định và được thực hiện theo quy định của pháp luật.

 Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện

Cơ cấu tổ chức các khoa/phòng của bệnh viện: Giai đoạn đầu gồm 22 khoa, phòng, giai đoạn sau có thể tăng, tách khoa hoặc sát nhập khoa, phòng tùy tình hình thực tế của Bệnh viện.

  1. Các phòng chức năng:
  2. Phòng Tổ chức Cán bộ;
  3. Phòng Kế hoạch – Chỉ đạo tuyến và Quản lý chất lượng bệnh viện;
  4. Phòng Tài chính – Kế toán;
  5. Phòng Điều dưỡng và Công tác xã hội;
  6. Phòng Hành chính – Vật tư và Trang thiết bị y tế.
  7. Các khoa chuyên môn (gồm 17 khoa)

2.1 Các khoa thuộc khối lâm sàng: (gồm 12 khoa)

  1. Khoa Khám bệnh;
  2. Khoa Cấp cứu đa khoa;
  3. Khoa Hồi sức tích cực – Chống độc;
  4. Khoa Phẫu thuật – Gây mê hồi sức;
  5. Khoa Ngoại;
  6. Liên chuyên khoa Mắt-TMH-RHM;
  7. Khoa Sơ sinh;
  8. Khoa Nhi nội tổng hợp;
  9. Khoa tổng hợp;
  10. Khoa Sản;
  11. Khoa Phụ;
  12. Khoa Bệnh Nhiệt đới.

2.2. Các khoa thuộc khối cận lâm sàng: (gồm 05 khoa)

  1. Khoa Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng;
  2. Khoa Xét nghiệm (Sinh hóa, Vi sinh, Huyết học và Truyền máu);
  3. Khoa Dược;
  4. Khoa Dinh dưỡng;
  5. Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn.
  6. Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của các Phòng, Khoa và các tổ chức khác trực thuộc Bệnh viện do Giám đốc Bệnh viện quy định và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 13. Biên chế

  1. Giám đốc Bệnh viện có trách nhiệm xây dựng biên chế phù hợp, hàng năm Bệnh viện xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức, trong đó nêu rõ yêu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu viên chức cần thiết của từng bộ phận trực thuộc; Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của Bệnh viện.

Số lượng vị trí việc làm đã được Ủy Ban nhân dân tỉnh phê duyệt gồm 264 biên chế tương ứng với 80% định mức biên chế tối thiểu theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ Sở Y tế Nhà nước.

Nhân lực của Bệnh viện dự kiến bao gồm toàn bộ nhân lực hiện có của khoa Sản, khoa Nhi, Đơn nguyên Ngoại nhi, và một số nhân lực từ các khoa khác của Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi chuyển sang và tuyển dụng bổ sung cho phù hợp với quy mô giường bệnh và tổ chức của các khoa/phòng.

          Kế hoạch tuyển dụng viên chức của Bệnh viện do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc bệnh viện phê duyệt;

  1. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được thực hiện theo các quy định của pháp luật.

Điều 14. Nghĩa vụ của viên chức

   Viên chức trong bệnh viện có các nghĩa vụ sau:

  1. Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.
  2. Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
  3. Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.
  4. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
  5. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:
  6. a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;
  7. b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;
  8. c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân;
  9. d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.
  10. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
  11. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 15: Quyền lợi của viên chức

  1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
  2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
  3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
  4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
  5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
  6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
  7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
  8. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
  9. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập.
  10. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
  11. Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  12. Được ký hợp đồng vụ việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của Giám đốc Bệnh viện.
  13. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Viên chức được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt động kinh tế xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo điều kiện học tập hoạt động nghề nghiệp ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao thì được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Cộng tác viên và hợp đồng lao động của Bệnh viện

1.Cộng tác viên là các chuyên gia, cán bộ khoa học trong nước và ngoài nước được Bệnh viện mời tham gia theo lĩnh vực chuyên môn, nội dung công việc và theo quy định của pháp luật;

2.Hợp đồng lao động là các chuyên gia, cán bộ khoa học trong và ngoài nước, lao động giản đơn được Bệnh viện ký kết làm việc theo nội dung công việc và theo quy định của pháp luật.         

Chương IV

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 17. Chế độ tài chính

  1. Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ngãi là đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thu, hạch toán độc lập, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên. Bệnh viện quản lý tài chính theo quy chế Bệnh viện.
  2. Bệnh viện là đơn vị dự toán cấp 2, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tài chính của Bệnh viện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ. Bệnh viện có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản và các nguồn kinh phí, thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính kế toán;
  3. Bệnh viện được hưởng các chế độ chính sách ưu đãi khi thực hiện các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực khám chữa bệnh và đào tạo cán bộ y tế.

Điều 18. Nguồn tài chính

  1.Ngân sách Nhà nước cấp:

  1. Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước cấp theo quy định;
  2. Kinh phí thực hiện các đề tài, nhiệm vụ khoa học, công nghệ;
  3. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt hàng;
  4. Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu y tế quốc gia;
  5. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
  6. Kinh phí thực hiện công tác đào tạo cán bộ, viên chức;
  7. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định;
  8. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  9. Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

  2.Nguồn thu sự nghiệp

  1. a) Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh (viện phí) cho các đối tượng có nhu cầu: mức thu từ hoạt động này thực hiện theo quy định cấp thẩm quyền và trên nguyên tắc bảo đảm bù đắp đầy đủ chi phí và có tích lũy để tái đầu tư phát triển, do Giám đốc Bệnh viện quyết định, trên cơ sở các quy định của cấp thẩm quyền, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy;
  2. b) Các khoản thu: dịch vụ bảo hiểm y tế;
  3. c) Thu từ các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật;
  4. d) Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, tiền lãi gửi ngân hàng.
  5. Các nguồn thu viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng theo quy định của pháp luật.
  6. Nguồn khác

          Các khoản thu từ nguồn vốn vay, liên doanh, liên kết, hợp tác:

  1. Bệnh viện được quyền vay vốn của các ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển Việt Nam, vay chương trình kích cầu, được huy động vốn của cán bộ, viên chức và trả lãi theo các hợp đồng vay vốn theo đúng quy định của nhà nước. Nguồn để trả vốn vay, vốn huy động (gốc) từ khấu hao tài sản, số tiền lãi phải trả được tính vào chi phí của Bệnh viện;
  2. Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Bệnh viện được quyền huy động từ các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả vốn lãi (nếu có). Bệnh viện được tiếp nhận vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các loại vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Nội dung chi

  1. Chi thường xuyên:

Hàng năm bố trí kinh phí thường xuyên để bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định trang thiết bị máy móc, cải tạo, nâng cấp và mở rộng  cơ sở vật chất.

  1. Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được Sở Y tế giao;
  2. Chi trả công người lao động: Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; kinh phí công đoàn theo quy định;
  3. Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, công tác, chi phí hội nghị;
  4. Chi hoạt động nghiệp vụ;
  5. Chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí;
  6. Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ (kể cả chi nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định).

2.Chi không thường xuyên:

  1. a) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
  2. b) Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
  3. c) Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
  4. d) Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;

đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;

  1. e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
  2. g) Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
  3. h) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  4. i) Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
  5. k) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
  6. l) Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).

Điều 20. Hạch toán, kế toán

  Hạch toán, kế toán theo quy định hiện hành. Bệnh viện hạch toán, quyết toán theo chế độ kế toán đối với các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa, trong đó:

  1. Số tiền khấu hao tài sản cố định thuộc nguồn vốn góp của Nhà nước được để lại tái đầu tư cho Bệnh viện và được tính vào nguồn vốn của Nhà nước;
  2. Số khấu hao của tài sản được hình thành từ nguồn vốn của Bệnh viện và được tính vào nguồn vốn của Bệnh viện;
  3. Số khấu hao của tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay, vốn huy động được sử dụng để trả nợ gốc vay, nếu còn thừa thì để lại tái đầu tư cho Bệnh viện và được tính vào nguồn vốn của Bệnh viện;
  4. Việc quản lý và sử dụng khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Bệnh viện có thể quyết định tỷ lệ khấu hao nhanh phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh.

Điều 21:Quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị và xây dựng cơ bản

  1. Hàng năm bố trí kinh phí thường xuyên để bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định trang thiết bị máy móc, cải tạo, nâng cấp và mở rộng cơ sở vật chất.
  2. Tổ chức kiểm kê tài sản hằng năm theo quy định. Tài sản, thiết bị và kinh phí đầu tư từ bất kỳ nguồn nào đều phải được quản lý, sử dụng đúng quy định về chế độ quản lý tài chính và tài sản.
  3. Thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. Tiền khấu hao và thanh lý được theo dõi và hạch toán theo chế độ quy định.
  4. Theo dõi tình hình tài sản thiếu, thừa, hư hỏng để thanh lý hoặc điều động theo quy định của Nhà nước. Lập kế hoạch định kỳ bảo trì, bảo dưỡng.
  5. Tài sản, trang thiết bị và kinh phí được đầu tư bất kỳ nguồn nào đều phải được quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành của pháp luật về chế độ quản lý tài chính, tài sản.

Điều 22. Chế độ quản lý tài chính và báo cáo

  1. Hàng năm, Bệnh viện phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản, vật tư, tiền vốn gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo quy định hiện hành.
  2. Đối với nguồn vốn tự bổ sung từ cơ sở của Bệnh viện: Khấu hao tài sản cố định được để lại, bổ sung từ kết quả tài chính hàng năm phải được sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật. Riêng đối với nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước giao để thực hiện các chương trình mục tiêu, đề tài, các dự án phải được quản lý sử dụng đúng mục đích được duyệt và đúng theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước;
  3. Bệnh viện khi có nhu cầu chuyển nhượng thanh lý tài sản, việc nhượng bán tài sản không cần dùng, lạc hậu về mặt kỹ thuật để thu hồi vốn phải thành lập hội đồng định giá, tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật. Tiền thu được do nhượng bán tài sản sau khi trừ các chi phí hợp lý được bổ sung vào các nguồn vốn hoạt động của Bệnh viện;
  4. Bệnh viện có trách nhiệm mở sổ sách kế toán theo dõi toàn bộ tài sản, nguồn vốn hiện có, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của đơn vị phải theo đúng chế độ kế toán hiện hành;
  5. Chủ tài khoản là Giám đốc Bệnh viện, chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên và Hội đồng quản lý Bệnh viện về toàn bộ công tác quản lý tài chính, tài sản tại đơn vị;
  6. Miễn giảm viện phí, học phí do Giám đốc Bệnh viện quyết định;
  7. Thực hiện công tác lập dự toán, tổ chức hạch toán, quyết toán và công khai báo cáo tài chính hàng năm kịp thời và đúng theo quy định của pháp luật;
  8. Thực hiện công khai tài chính theo đúng quy định của pháp luật;
  9. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm sử dụng, bảo toàn vốn đúng mục đích và phát triển tài sản theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bệnh viện, chấp hành đúng các quy định về tài chính theo pháp luật hiện hành
  10. Tài sản cố định phải được giao trách nhiệm quản lý cá nhân tới từng khoa – phòng trong Bệnh viện, thực hiện chế độ duy tu, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ. Tài sản cố định mang ra khỏi cơ quan phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền trong Bệnh viện;
  11. Quản lý vật tư tài sản có giá trị lớn, đắt tiền được giao cho cán bộ y tế phục vụ trong quá trình hoạt động khám chữa bệnh, làm hư hao mất mát thì phải bồi thường. Mọi hành động xâm phạm và gây thiệt hại tài sản của Bệnh viện điều phải xử lý theo pháp luật hiện hành;
  12. Hàng năm bố trí kinh phí thường xuyên để duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa, kiểm định trang thiết bị máy móc, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất. Giám đốc Bệnh viện chỉ đạo các phòng chức năng xây dựng quy chế quản lý và sử dụng tài sản công theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành;
  13. Quản lý chặt chẽ những tài sản đã hết khấu hao nhưng vẫn còn giá trị sử dụng, tiếp tục giao cho các khoa phòng sử dụng và có mở sổ sách theo dõi. Đối với những tài sản hư hỏng, hết thời gian khấu hao phải thông qua hội đồng thanh lý phê duyệt và bán đấu giá đúng theo quy định hiện hành;
  14. Tài sản thuộc nguồn viện trợ của các Dự án đang hoạt động bị hư hỏng, không còn khả năng sử dụng khi thanh lý phải có sự đồng ý của các tổ chức tài trợ và báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định. Quản lý tài sản bằng nguồn viện trợ phải chấp hành theo các quy định của pháp luật hiện hành;
  15. Đối với tài sản liên doanh, liên kết bị hư hỏng trong quá trình hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả, kém chất lượng thì phải xử lý kịp thời theo đúng hợp đồng đã thỏa thuận ký kết. Nếu thỏa thuận không được thì xử lý theo chế độ hiện hành;
  16. Tất cả tài sản, trang thiết bị y tế trong Bệnh viện được quản lý theo đúng danh mục, lý lịch của máy và có nguồn gốc hợp pháp của từng chủng loại thiết bị đó;
  17. Bộ phận tài chính-kế toán của Bệnh viện có trách nhiệm thường xuyên báo cáo đầy đủ, kịp thời về tình hình hoạt động tài chính của bệnh viện với Giám đốc Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Quảng Ngãi và với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.

Chương V

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 23. Với cơ quan quản lý

    Chịu sự quản lý, lãnh đạo của Sở Y tế, Ủy Ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động trước pháp luật.

Điều 24. Với các cơ quan, đơn vị và cá nhân

Được hợp tác với các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài ngành Y tế để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ Sở Y tế giao và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Điều 25: Với các tổ chức, cá nhân nước ngoài

Được hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế, các cá nhân ngoài nước trong nghiên cứu khoa học, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, phẫu thuật từ thiện, và phát triển thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Với các đơn vị trong hệ thống chuyên ngành

Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan trực thuộc Sở Y tế thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật đối với hệ thống Bệnh viện trong cả nước.

Phối hợp với các đơn vị liên quan trong nghiên cứu, biên soạn, thẩm định các tiêu chuẩn kỹ thuật theo nhiệm vụ được Sở Y tế giao.

Điều 27. Với địa phương.

Chịu sự quản lý về lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi theo quy định của pháp luật và có  trách nhiệm chủ động phối hợp với địa phương, các tổ chức liên quan để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

CHƯƠNG VI

CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA

Điều 28. Trách nhiệm của Bệnh viện

  1. Bệnh viện tự giám sát, kiểm tra, thanh tra theo phân công, phân cấp và chịu sự kiểm tra của các phòng chức năng, thanh tra của Thanh tra Bộ Y tế và các cấp có thẩm quyền;
  2. Giám đốc có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của Bệnh viện;
  3. Trưởng Khoa, Trưởng phòng của Bệnh viện có trách nhiệm kiểm tra giám sát mọi hoạt động trong khoa phòng mình;
  4. Bác sĩ, Dược sĩ, Kỹ sư, Điều dưỡng trưởng khoa, Nữ hộ sinh trưởng khoa, kỹ thuật viên trưởng khoa kiểm tra những hoạt động trong phạm vi trách nhiệm;
  5. Công tác kiểm tra, thanh tra của Bệnh viện được thực hiện thường xuyên và liên tục, có sự phối hợp giữa thanh tra nhân dân và thanh tra thủ trưởng, cùng với các phòng ban chức năng của Bệnh viện giải quyết kịp thời những vấn đề khiếu nại, khiếu tố giúp cho Giám đốc chấn chỉnh kịp thời và không phạm sai lầm trong công tác quản lý Bệnh viện. Tạo điều kiện cho cán bộ viên chức thực hiện và giám sát tốt công tác thanh tra – kiểm tra.

CHƯƠNG VII

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 29. Khen thưởng

  1. Viên chức có công trạng, thành tích và cống hiến trong công tác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng, tôn vinh theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
  2. Viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặc biệt được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của Chính phủ.

Điều 30. Xử lý vi phạm

          Công chức, viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ và các quy định của điều lệ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Điều khoản cuối cùng

Điều lệ tổ chức và hoạt động này gồm có 8 Chương, 31 Điều. Tất cả các khoa, phòng, Giám đốc và tất cả các thành viên của Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm thực hiện theo nội dung quy định tại quy chế này kể từ ngày ban hành.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần điều chỉnh cho phù hợp hoặc có vấn đề phát sinh do hướng dẫn chỉ đạo thay đổi của cơ quan quản lý cấp trên, sẽ được điều chỉnh bổ sung kịp thời phù hợp với tình hình thực tế tại Bệnh viện./.

 

                                                 GIÁM ĐỐC

 

 

 

                 Nguyễn Đình Tuyến